1. Trang chủ
  2. /
  3. Tin tức
  4. /
  5. Chụp cộng hưởng từ...

Chụp cộng hưởng từ MRI và Chụp citi đa lớp cắt

Chụp cộng hưởng từ MRI và Chụp citi đa lớp cắt

Chụp cộng hưởng từ MRI và Chụp citi đa lớp cắt (hay còn gọi là Chụp CT Scanner) là 2 Kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh hiện đại bậc nhất, có ứng dụng sâu rộng với nhiều chuyên khoa khác nhau. Vì vậy, nhu cầu chụp Cộng hưởng từ và Chụp Citi đa lớp cắt để chẩn đoán, đánh giá bệnh rất lớn. Các loại máy này có giá trị cao, đầu tư lớn nên chỉ những cơ sở y tế lớn mới đủ khả năng đầu tư. Do đó, việc chụp Cộng hưởng từ và Chụp Citi đa lớp cắt thường xuyên ở tình trạng quá tải, chờ đợi, xếp hàng dài ở các cơ sở y tế.
Trước tình hình trên, nhằm tạo điều kiện hỗ trợ người bệnh giảm thiểu thời gian chờ cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của thiết bị, Phòng Khám Đa Khoa Ngã Tư Hồ cung cấp dịch vụ Chụp Cộng hưởng từ và Chụp Citi đa lớp cắt 24/24 giờ.
Phòng Khám Đa Khoa Ngã Tư Hồ xin trân trọng giới thiệu một số ứng dụng quan trọng của 2 Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại này trong quá trình chẩn đoán bệnh.

I.KỸ THUẬT CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ MRI:
MRI là Kỹ thuật hình ảnh hiện đại, mang tính cách mạng kỹ thuật đối với y học. MRI được sử dụng rộng rãi bởi sự chính xác, an toàn, không xâm nhập và không dùng tia X. Hình ảnh có độ phân giải cao, khảo sát đa mặt cắt, các hình ảnh sắc nét về bộ phận cần chụp, đồng thời đánh giá được các tính chất của mô cần khảo sát.
TÊN MÁY: MRI SIEMENS CONCERTO 0.35T
1.Sọ não:
-U não, u dây thần kinh sọ não,…
-Tai biến mạch máu não: Nhồi máu não, xuất huyết não, dị dạng mạch máu não
-Chấn thương sọ não
-Động kinh
-Bệnh lý thoái hóa chất trắng: sa sút trí tuệ, bệnh chất trắng, do tia xạ, sau phẫu thuật, xơ cứng rải rác,…
-Bệnh lý viêm não, màng não
-Các dị tật bẩm sinh não: teo não, khuyết não,…
2.Hốc mắt:
Các tổn thương thuộc nhãn cầu, ngoài nhãn cầu, dây thần kinh thị giác (U, chấn thương, viêm,…)
3.Tai mũi họng:
Tổn thương các bệnh lý (U, chấn thương, viêm…)
4.Cột sống: MRI chẩn đoán chính xác các bệnh lý cột sống, đĩa đệm, các dây chằng và tủy sống như:
-Thoái hóa, lồi và thoát vị đệm
-U tủy sống và các bệnh lý tủy sống: Rỗng tủy, xơ cứng rải rác, thoát vị màng não tủy
-Chấn thương: chảy máu, phù tủy, gãy xương.
-Viêm nhiễm:: viêm cột sống – đĩa đệm nhiễm trùng, lao cột sống, viêm tủy…
5.Bụng chậu:
Các bệnh lý gan, thận, lách, tụy và đường mật (MRCP), như u gan, u tuyến thượng thận, u tủy, u tử cung, sa trực tràng, sa âm đạo…
6.Vú:
MRI cũng có thể được sử dụng để phát hiện các tổn thương ở vú như: các u lành tính và ác tính, các viêm nhiễm,…
7.Cơ xương khớp:
MRI cho hình ảnh có độ nét cao các cấu trúc cơ, dây chằng, sụn, xương, tủy xương, mỡ, mạch máu
-Khớp gối: Rách sụn chêm, đứt dây chằng chéo,…
-Khớp háng: Hoại tử vô khuẩn, viêm khớp háng,…
-Các khớp khác: khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ tay, khớp cổ chân
-Viêm xương và mô mềm
-U xương và mô mềm

II.KỸ THUẬT CHỤP CITI ĐA LỚP CẮT (CT SCANNER)
Chụp CT (CT- Scanner) là kỹ thuật dùng nhiều tia X – quang quét lên một khu vực của cơ thể theo lát cắt ngang phối hợp với xử lý bằng máy vi tính để có được hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều của bộ phận cần chụp.
Chụp CT cung cấp hình ảnh chi tiết hơn so với chụp X quang.
TÊN MÁY: SIEMENS SOMATOM EMOTION
1.CT Scan sọ não: 
-Chấn thương sọ não, chấn thương đầu mặt, đa chấn thương
-Tai biến mạch máu não: TBMMN thoáng qua, TBMMN có dấu hiệu thần kinh khu trú (liệt mặt, liệt nửa người, thất ngôn,…)
-Dấu hiệu thần kinh: động kinh, co giật, chóng mặt, đau nửa đầu
-Hội chứng tăng áp lực nội sọ (đau đầu, buồn nôn, nhìn mờ,…)
-Bệnh lý khác: viêm não, viêm màng não, áp xe não, lao não – màng não, sa sút trí tuệ,…
2.CT Scan đầu mặt cổ:
-Chấn thương vùng đầu mặt cổ
-U vùng đầu mặt cổ
-Viêm, áp xe mô mềm vùng cổ
-Bệnh lý các xoang và hốc mũi
-Dị vật đường ăn và đường hô hấp
3.CT Scan cột sống:
-Chấn thương cột sống
-Đa chấn thương trong đó có nghi ngờ chấn thương cột sống
-Bệnh lý khác:u xương lành tính, u xương ác tính, di căn xương
-Bệnh nhiễm trùng: Lao cột sống, áp xe mô mềm cạnh sống, hội chứng chèn ép tủy
-Bất thường bẩm sinh cột sống: gù cột sống, vẹo cột sống, bất sản đốt sống, dính đốt sống
-Bệnh lý vôi hóa dây chằng dọc trước, dọc sau
4.CT Scan phổi và lồng ngực
-Bệnh lý u phổi: xác định kích thước, số lượng, tính chất của u, đánh giá sự xâm lấn và lan tỏa của u.
-Bệnh lý phế quản: Dãn phế quản, viêm tiểu phế quản cấp.
-Bệnh lý phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
-Bệnh lý nhiễm trùng phổi: viêm phổi, áp xe phổi, lao phổi, nấm phổi
-Bệnh lý khác: bệnh bụi phổi, bệnh lý phổi kẽ, bất thường bẩm sinh, phổi biệt lập, ho ra máu kéo dài,…
-Bệnh lý màng phổi: tràn dịch, tràn khí màng phổi, u màng phổi, ổ căn màng phổi.
-Bệnh lý trung thất: U trung thất, u tuyến ức, kén màng tim, kén màng phổi, hạch trung thất.
-Bệnh lý mạch máu: Phình bóc tách động mạch, thuyên tắc động mạch phổi, bất thường mạch máu bẩm sinh.
-Bệnh lý xương thành ngực: xương sườn, sụn sườn, xương ức, đốt sống ngực
-Chấn thương ngực hoặc nghi ngờ chấn thương ngực.
5.CT Scan bụng chậu:
-Bệnh lý gan và đường mật: u gan lành và ác tính, chấn thương gan, ung thư đường mật, sỏi mật, viêm và áp xe gan, nhiễm trung ký sinh trùng gan, xơ gan,…
-Bệnh lý tụy, lách, thượng thận: U, viêm, di căn, chấn thương.
-Bệnh lý thận và tiết niệu: Sỏi, u, nhiễm trùng, chấn thương.
-Bệnh lý đường tiêu hóa: tắc ruột, xoắn ruột, viêm ruột thừa, u đại tràng,…
-Bệnh lý tử cung, buồng trứng, tiền liệt tuyến.
6.CT Scan xương khớp:
-Chấn thương xương
-Bệnh lý xương: viêm xương, u xương, di căn xương, lao xương
-Bất thường bẩm sinh xương